GPA là gì? Tổng quan về điểm GPA cho người du học năm 2023
Thang điểm GPA là gì? Nếu bạn là một người học sinh, thì chắc chắn bạn đã
từng nghe về thang điểm GPA, vì đây là kết quả học tập của bạn trong suốt quá
trình học tập. Đặc biệt đối với các bạn có ý định du học thì điểm GPA là một yếu
tố đầu tiên mà các bạn chủ ý, vì đây là điều kiện để các bạn có thể săn những học
bổng ở các trường hàng đầu trên thế giới. Chính vì thế, hãy cùng Duhoconline.net khám phá về tổng quan thang điểm
GPA để những bạn du học năm 2023 có thể dễ dàng nắm bắt.
1. Điểm GPA là gì? Tổng quan về GPA
Điểm trung bình tích lũy có thể là một cụm từ rất quen thuộc với các bạn
học sinh, sinh viên đại học. Bất kỳ ai cũng đã từng nghe thuật ngữ liên quan
đến loại điểm này. GPA chính là từ viết tắt của điểm trung bình tích lũy
đó các bạn có biết không? Cụm từ này dịch ra tiếng Anh cụ thể là Grade Point
Average. Đó là điểm trung bình mà chúng ta thường dùng trong tiếng Việt các bạn
nhé.
Đây là loại điểm dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên
trong một giai đoạn học tập. Thường là một kỳ hoặc một năm học, khóa học nào
đó. Điểm trung bình tích lũy cũng là điều kiện rất cần để các bạn sinh
viên có thẻ du học. Bất kỳ quốc gia nào cũng sẽ yêu cầu điểm tích lũy trong quá
trình các bạn nộp hồ sơ du học. Đây là loại điểm trực tiếp ảnh hưởng đến khả
năng được du học hay không của các bạn học sinh.
Mỗi quốc gia sẽ có cách tính điểm GPA khác nhau, yêu cầu về điểm trung
bình để du học cũng khác nhau. Nhưng phổ thông nhất ở các quốc gia đó là GPA ở
mức 6.0 trở lên là các bạn có thể tự tin để du học.
2. Một số thuật ngữ liên quan tới GPA
Những thuật ngữ dưới đây có thể sẽ xuất hiện cùng với điểm trung bình mà
các bạn có thể gặp. Vì thế việc hiểu những thuật ngữ này cũng tốt hơn trong quá
trình du học của các bạn.
2.1. Weighted GPA
Weighted GPA có nghĩa là điểm trung bình có trọng số, xét theo độ khó của
khóa học. Điểm này thường được tính theo thang từ 0 đến 5.0. Có thể nói
đây là khung điểm khó nhất mà nhiều người vẫn được tiếp cận. Điểm loại này
sẽ được chia theo dạng học sinh lớp cao nhất nếu đạt A thì sẽ tương đương điểm
trung bình 5.0. Nhưng là điểm A của lớp nâng cao thì trung bình chỉ là 4.5.
Tương tự nếu là A lớp thường thì trung bình chỉ là khoảng 4.0 mà thôi.
2.2. GPA out of
Thuật ngữ sử dụng để chỉ thang điểm GPA, theo sau cụm từ này thường chính
là số đại diện cho thang điểm. Có nghĩa là GPA out of 4 nghĩa là điểm trung
bình theo hệ số 4 và tương tự có điểm trung bình hệ số 5 hoặc 10.
2.3. Cumulative GPA
Cumulative hay Cumulative Grade Point Average có nghĩa là điểm trung bình
tích lũy ở một số nước ngoài sẽ sử dụng thuật ngữ này. Thực tế đây thường dùng
cho điểm của khóa học thay vì điểm trung bình chỉ dùng cho một học kỳ hoặc năm
học.
2.4. CPA
Ngoài GPA thì có nhiều trường học trong đó ở Việt Nam cũng có sử dụng
thuật ngữ CPA. Đây là thuật ngữ khiến không ít thí sinh phải đặt ra câu hỏi
thuật ngữ này là gì?
Thực ra CPA được hiểu là điểm trung bình tích lũy còn GPA được hiểu là
điểm trung bình của một học kỳ. Các bạn tất nhiên vẫn có thể sử dụng điểm này
giống nhau và không có sự khác biệt trong quá trình làm hồ sơ nhé.
3. Thang điểm GPA
Thang điểm trung bình thông dụng nhất ở hầu hết các quốc gia sẽ thường là
thang 4. Hệ thống giáo dục khác nhau sẽ có quy định thang điểm khác nhau. Vì
thế mà Việt Nam ở cấp học thấp sẽ dùng thang điểm 10 và một số trường đại học
dùng thang điểm 4.
Đó là lý do mà bảng quy đổi thang điểm cần phải ra đời để đạt tính thống
nhất chung trên toàn cầu. Các bạn du học có thể đổi từ điểm của Việt Nam ra
điểm bên Mỹ để làm hồ sơ du học.
Các quốc gia phương Tây còn sử dụng cả thang điểm bằng chữ – letter grade
(A, B, C, D, F). Một số nước còn chia nhỏ hơn như A+, A, A-,…Như vậy các bạn sẽ
phải đổi điểm như thế nào? Dưới đây sẽ là bảng quy đổi điểm quốc tế mà các bạn
có thể tham khảo.
4. Phân loại học sinh dựa trên thang
điểm
Điểm GPA như đã nói sẽ đánh giá dựa trên các thang điểm khác nhau ở quốc
gia khác nhau. Ví dụ như Việt Nam chúng ta sẽ đánh giá dựa trên thang điểm 10 ở
các cấp học dưới. Có trường đại học sẽ đổi điểm GPA sang thang điểm 4.
Với thang điểm 10 thì đây là thang điểm thông dụng nhất ở Việt Nam. Kết
quả học tập của học sinh sẽ được đánh giá như sau:
4.1. Loại giỏi
Để đạt được học sinh giỏi các bạn học sinh sẽ cần đáp ứng các điều kiện
là:
- Điểm trung bình
tất cả các môn học hay điểm GPA phải đạt 8.0.
- Đối với học
sinh trường chuyên thì môn chuyên phải trên 8.0. Đối với các bạn học sinh
trường không chuyên các môn chính như Toán, Văn phải trên 8.0.
- Không có môn
nào điểm trung bình dưới 6,5.
4.2. Khá
Để đạt được học sinh khá các bạn học sinh sẽ cần đáp ứng các điều kiện
là:
- Điểm trung bình
GPA tất cả môn học phải đat 6.5 trở lên.
- Đối với học
sinh trường chuyên môn chuyên phải trên 6.5. Đối sở hữu học sinh trường
không chuyên thì môn Toán hoặc Văn phải trên 6.5.
- Các môn còn lại
trung bình không dưới dưới 5.0.
4.3. Trung bình
Để đạt được học sinh trung bình các bạn học sinh sẽ cần đáp ứng các điều
kiện là:
- Điểm trung bình
GPA toàn bộ các môn phải 5.0.
- Đối với học
sinh trường chuyên môn chuyên phải cao hơn 5.0. Đối với học sinh trường
không chuyên môn Toán hoặc Văn phải trên 5.0.
- Các môn còn lại
không môn nào dưới 3.5.
4.4. Yếu
Điểm GPA toàn bộ các môn học phải là 3.5 và không môn học nào dưới 2.0.
4.5. Kém
Tất cả các trường hợp học sinh còn lại.
5. Điểm GPA du học Mỹ đối với sinh
viên Việt Nam
Tại Mỹ như đã nói hệ thống điểm đánh giá thường là thang 4. Các bạn du
học sinh sang Mỹ học từ Việt Nam thường quy GPA về thang điểm 4. Nhưng có một
số trường cũng có sự khác biệt với thang điểm 6 hoặc thang điểm chữ. Một
hệ thống điểm khá rắc rối khi quy đổi từ điểm ở Việt Nam sang Mỹ. Nhiều quốc
gia khác tương tự nên các bạn đi du học sẽ rất cần chú ý trong quá trình làm hồ
sơ.
Sự khác biệt giữa 2 loại GPA là độ khó của khóa học/chương trình học như
đã trình bày ở trên. Đây là yếu tố ảnh hưởng đến học bổng, quá trình các bạn
được nhận vào học. Vì thế phải quan tâm rất kỹ nếu như không muốn cơ hội bị bỏ
qua.
Trong thực tế, có những bạn sử dụng điểm GPA trọng số và không trọng số
trong quá trình xét tuyển. Nhưng văn phòng tuyển sinh của hầu hết các trường sẽ
tính lại GPA theo trường hợp cụ thể. Vì thế các bạn sẽ không cần phải lo lắng
về vấn đề này. Việc quy đổi GPA từ Việt Nam sang hệ giáo dục Mỹ (đề nghị bởi
VEF – Quỹ Giáo dục Việt Nam) dưới đây. Các bạn cứ tham khảo và tự tin để đổi điểm
của mình nhé.
|
Điểm trung bình ở
Việt Nam |
Điểm GPA của Mỹ |
|
10 |
3.95 – 4.00 |
|
9.75 |
3.90 – 3.94 |
|
9.5 |
3.85 – 3.89 |
|
9.2 |
3.80 – 3.84 |
|
9 |
3.75 – 3.79 |
|
8.8 |
3.70 – 3.74 |
|
8.6 |
3.65 – 3.69 |
|
8.4 |
3.60 – 3.64 |
|
8.2 |
3.55 – 3.59 |
|
8 |
3.50 – 3.59 |
|
7.8 |
3.40 – 3.44 |
|
7.6 |
3.35 – 3.39 |
|
7.4 |
3.30 – 3.34 |
|
7.2 |
3.25 – 3.29 |
|
7 |
3.20 – 3.24 |
|
Điểm hệ chữ của Mỹ |
Phần trăm
(Percentile) |
Điểm GPA của Mỹ |
|
A / A+ |
97 – 100 |
4.0 |
|
A |
93 – 96 |
4.0 |
|
A- |
90 - 92 |
3.7 |
|
B+ |
87 – 89 |
3.3 |
|
B |
83 – 86 |
3.0 |
|
B- |
80 – 82 |
2.7 |
|
C+ |
77 – 79 |
2.3 |
|
C |
73 – 76 |
2.0 |
|
C- |
70 – 72 |
1.7 |
|
D+ |
67 – 69 |
1.3 |
|
D |
65 – 66 |
1.0 |
|
F |
Dưới 65 |
0.0 |
Bài viết giới thiệu về điểm GPA và các thông tin về quy đổi điểm đã được
chúng tôi chia sẻ chia tiết. Việc các bạn du học cần quan tâm đến loại điểm này
cần phải quan tâm là chính. Chúc các bạn du học thành công và có được GPA cao
để học bổng luôn cao nhất.
.png)
Comments
Post a Comment